1. Tình hình mưa đã qua:
Trong 24 giờ qua (từ 11 giờ ngày 07/09 đến 11 giờ ngày 08/09), các khu vực trong tỉnh Yên Bái đã có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to như: Âu Lâu 93,4 mm, Chi Cục thủy lợi 78,4 mm (Thành phố Yên Bái); Hưng Khánh 2 143,8 mm, Hồng Ca 1 110,4 mm (Huyện Trấn Yên); Nậm Khắt 227 mm, Mồ Dề 1 176,8 mm (Huyện Mù Căng Chải); Nậm Mười 1 311,2 mm, Suối Giàng 283,4 mm (Huyện Văn Chấn); Nghĩa An 110,4 mm (Thị xã Nghĩa Lộ); Phong Dụ Thượng 1 226,4 mm, An Bình 156,6 mm (Huyện Văn Yên); Tà Si Láng 392,8 mm, Phình Hồ 381 mm (Huyện Trạm Tấu); Yên Thế 126 mm, Phúc Lợi 100,8 mm (Huyện Lục Yên).
Mô hình độ ẩm đất cho thấy một số khu vực thuộc các huyện: Mù Căng Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, TX Nghĩa Lộ đã gần bão hòa (trên 85%) hoặc đạt trạng thái bão hòa.
2. Cảnh báo mưa trong thời gian tiếp theo:
Dự báo trong 06 giờ tới các khu vực trong tỉnh tiếp tục có mưa. Lượng mưa tích lũy phổ biến từ 30 - 60mm có nơi trên 100mm.
3. Cảnh báo nguy cơ:
Trong 06 giờ tới, nguy cơ xảy ra lũ quét trên các sông, suối nhỏ vùng núi; sạt lở đất trên sườn dốc, sụt lún đất tại khu vực các huyện thị: Lục Yên, Mù Căng Chải, Thị xã Nghĩa Lộ, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Thành phố Yên Bái, Yên Bình (Chi tiết tại phụ lục 1).
Ngập úng cục bộ tại các vùng trũng thấp, ven sông suối, khu đô thị các huyện Trấn Yên, Yên Bình, Lục Yên, Văn Yên và TP Yên Bái.
4. Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy: Cấp 2
Phụ lục 1: Danh sách các khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất đá trong 06 giờ tới
|
TT |
Huyện |
Xã |
|
1 |
Huyện Văn Yên |
An Bình, An Thịnh, Châu Quế Hạ, Châu Quế Thượng, Đại Phác, Đại Sơn, Đông An, Đông Cuông, Lang Thíp, Mậu Đông, Mỏ Vàng, Nà Hẩu, Ngòi A, Phong Dụ Hạ, Phong Dụ Thượng, Quang Minh, Tân Hợp, Thị trấn Mậu A, Viễn Sơn, Xuân ái, Xuân Tầm, Yên Hợp, Yên Phú, Yên Thái |
|
2 |
Huyện Lục Yên |
An Lạc, An Phú, Động Quan, Khai Trung, Khánh Hoà, Khánh Thiện, Lâm Thượng, Liễu Đô, Mai Sơn, Minh Chuẩn, Minh Tiến, Minh Xuân, Mường Lai, Phan Thanh, Phúc Lợi, Tân Lập, Tân Lĩnh, Tân Phượng, Thị trấn Yên Thế, Tô Mậu, Trúc Lâu, Trung Tâm, Vĩnh Lạc |
|
3 |
Huyện Văn Chấn |
An Lương, Bình Thuận, Chấn Thịnh, Đại Lịch, Đồng Khê, Gia Hội, Nậm Búng, Nậm Lành, Nậm Mười, Nghĩa Sơn, Sơn Lương, Sùng Đô, Suối Bu, Suối Giàng, Suối Quyền, Tân Thịnh, Thị trấn NT Liên Sơn, Thị trấn NT Trần Phú, Thị trấn Sơn Thịnh, Tú Lệ |
|
4 |
Thành phố Yên Bái |
Âu Lâu, Đồng Tâm, Hồng Hà, Minh Bảo, Minh Tân, Nam Cường, Nguyễn Thái Học, Tân Thịnh, Tuy Lộc, Văn Phú, Yên Ninh, Yên Thịnh |
|
5 |
Huyện Trạm Tấu |
Bản Công, Bản Mù, Hát Lìu, Làng Nhì, Pá Hu, Pá Lau, Phình Hồ, Tà Si Láng, Thị trấn Trạm Tấu, Túc Đán, Xà Hồ |
|
6 |
Huyện Yên Bình |
Bảo ái, Cảm Nhân, Đại Đồng, Đại Minh, Phú Thịnh, Tân Nguyên, Thị trấn Thác Bà, Thị trấn Yên Bình, Thịnh Hưng, Vĩnh Kiên |
|
7 |
Huyện Trấn Yên |
Báo Đáp, Cường Thịnh, Đào Thịnh, Hòa Cuông, Hồng Ca, Hưng Khánh, Hưng Thịnh, Kiên Thành, Lương Thịnh, Minh Quán, Nga Quán, Quy Mông, Tân Đồng, Thị trấn Cổ Phúc, Vân Hội, Việt Cường, Việt Hồng, Việt Thành, Y Can |
|
8 |
Huyện Mù Căng Chải |
Cao Phạ, Chế Cu Nha, Chế Tạo, Dế Su Phình, Hồ Bốn, Khao Mang, Kim Nọi, La Pán Tẩn, Lao Chải, Mồ Dề, Nậm Có, Nậm Khắt, Púng Luông, Thị trấn Mù Căng Chải |
|
9 |
Thị xã Nghĩa Lộ |
Hạnh Sơn, Nghĩa An, Nghĩa Lộ, Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc, Phù Nham, Phúc Sơn, Pú Trạng, Sơn A, Tân An, Thạch Lương, Thanh Lương, Trung Tâm |