1. Tình hình mưa đã qua:
Trong 24 giờ qua (từ 16 giờ ngày 07/09 đến 16 giờ ngày 08/09), các khu vực trong tỉnh Yên Bái đã có vừa, mưa to đến rất to như: Âu Lâu 169,2 mm, Chi Cục thủy lợi 108 mm (Thành phố Yên Bái); Bảo Ái 1 107 mm, Cảm Nhân 82,8 mm (Huyện Yên Bình); Hưng Khánh 2 193,8 mm, Hồng Ca 1 157 mm (Huyện Trấn Yên); Khánh Hòa 2 169,6 mm, Phúc Lợi 165,4 mm (Huyện Lục Yên); Nậm Khắt 237,8 mm, Cao Phạ 3 211 mm (Huyện Mù Căng Chải); Nậm Mười 1 353,2 mm, Suối Giàng 330,4 mm (Huyện Văn Chấn); Nghĩa An 141,2 mm (Thị xã Nghĩa Lộ); Phong Dụ Thượng 1 259 mm, An Bình 196,8 mm (Huyện Văn Yên); Tà Si Láng 455 mm, Phình Hồ 441,4 mm (Huyện Trạm Tấu).
Mô hình độ ẩm đất cho thấy một số khu vực thuộc các huyện: Mù Căng Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Lục Yên, TX Nghĩa Lộ đã gần bão hòa (trên 85%) hoặc đạt trạng thái bão hòa.
2. Cảnh báo mưa trong thời gian tiếp theo:
Dự báo trong 06 giờ tới các khu vực trong tỉnh tiếp tục có mưa. Lượng mưa tích lũy phổ biến từ 30 - 50mm có nơi trên 80mm.
3. Cảnh báo nguy cơ:
Trong 06 giờ tới, nguy cơ xảy ra lũ quét trên các sông, suối nhỏ vùng núi; sạt lở đất trên sườn dốc, sụt lún đất tại khu vực các huyện thị: Lục Yên, Mù Căng Chải, Thị xã Nghĩa Lộ, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Thành phố Yên Bái, Yên Bình (Chi tiết tại phụ lục 1).
Ngập úng cục bộ tại các vùng trũng thấp, ven sông suối, khu đô thị các huyện Trấn Yên, Yên Bình, Lục Yên, Văn Yên, Văn Chấn, TX Nghĩa Lộ, TP Yên Bái.
4. Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy: Cấp 2
Phụ lục 1: Danh sách các khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất đá trong 06 giờ tới
|
TT |
Huyện |
Xã |
|
1 |
Huyện Văn Yên |
An Bình, An Thịnh, Châu Quế Hạ, Châu Quế Thượng, Đại Phác, Đại Sơn, Đông An, Đông Cuông, Lang Thíp, Mậu Đông, Mỏ Vàng, Nà Hẩu, Ngòi A, Phong Dụ Hạ, Phong Dụ Thượng, Quang Minh, Tân Hợp, Thị trấn Mậu A, Viễn Sơn, Xuân ái, Xuân Tầm, Yên Hợp, Yên Phú, Yên Thái |
|
2 |
Huyện Lục Yên |
An Lạc, An Phú, Động Quan, Khai Trung, Khánh Hoà, Khánh Thiện, Lâm Thượng, Liễu Đô, Mai Sơn, Minh Chuẩn, Minh Tiến, Minh Xuân, Mường Lai, Phan Thanh, Phúc Lợi, Tân Lập, Tân Lĩnh, Tân Phượng, Thị trấn Yên Thế, Tô Mậu, Trúc Lâu, Trung Tâm, Vĩnh Lạc, Yên Thắng |
|
3 |
Huyện Văn Chấn |
An Lương, Bình Thuận, Chấn Thịnh, Đại Lịch, Đồng Khê, Gia Hội, Nậm Búng, Nậm Lành, Nậm Mười, Nghĩa Sơn, Sơn Lương, Sùng Đô, Suối Bu, Suối Giàng, Suối Quyền, Tân Thịnh, Thị trấn NT Liên Sơn, Thị trấn NT Trần Phú, Thị trấn Sơn Thịnh, Tú Lệ |
|
4 |
Thành phố Yên Bái |
Âu Lâu, Đồng Tâm, Hồng Hà, Hợp Minh, Minh Bảo, Minh Tân, Nam Cường, Nguyễn Thái Học, Tân Thịnh, Tuy Lộc, Yên Ninh, Yên Thịnh |
|
5 |
Huyện Trạm Tấu |
Bản Công, Bản Mù, Hát Lìu, Làng Nhì, Pá Hu, Pá Lau, Phình Hồ, Tà Si Láng, Thị trấn Trạm Tấu, Túc Đán, Xà Hồ |
|
6 |
Huyện Yên Bình |
Bảo ái, Cảm Ân, Cảm Nhân, Mỹ Gia, Ngọc Chấn, Phúc Ninh, Tân Hương, Tân Nguyên, Thị trấn Thác Bà, Thị trấn Yên Bình, Thịnh Hưng, Vĩnh Kiên, Xuân Long |
|
7 |
Huyện Trấn Yên |
Báo Đáp, Bảo Hưng, Cường Thịnh, Đào Thịnh, Hòa Cuông, Hồng Ca, Hưng Khánh, Hưng Thịnh, Kiên Thành, Lương Thịnh, Minh Quán, Minh Quân, Nga Quán, Quy Mông, Tân Đồng, Thị trấn Cổ Phúc, Vân Hội, Việt Cường, Việt Hồng, Việt Thành, Y Can |
|
8 |
Huyện Mù Căng Chải |
Cao Phạ, Chế Cu Nha, Chế Tạo, Dế Su Phình, Hồ Bốn, Khao Mang, Kim Nọi, La Pán Tẩn, Lao Chải, Mồ Dề, Nậm Có, Nậm Khắt, Púng Luông, Thị trấn Mù Căng Chải |
|
9 |
Thị xã Nghĩa Lộ |
Hạnh Sơn, Nghĩa An, Nghĩa Lộ, Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc, Phù Nham, Phúc Sơn, Pú Trạng, Sơn A, Tân An, Thạch Lương, Thanh Lương, Trung Tâm |